Thừa kế là một quan hệ pháp luật dân sự nhưng nó lại có sự kết nối liên quan đến sự điều chỉnh của nhiều luật khác như: Luật hôn nhân gia đình, Luật hộ tịch, Luật nuôi con nuôi, Luật công chứng, Luật đất đai… Do đó, để giải quyết một quan hệ thừa kế một cách hoàn chỉnh và các khúc mắc về thừa kế bạn cần kết hợp các bộ luật có liên quan nêu trên để không bị xảy ra vấn đề tranh chấp sau này. Xem thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/khai-nhan-thua-ke/

Trình tự thực hiện lập văn bản khai nhận di sản thừa kế:
- Những người được hưởng di sản thừa liên hệ với phòng công chứng để lập thông báo về việc khai nhận di sản.
- Niêm yết công khai thông báo mở thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND phường, xã nơi có di sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản trong vòng 30 ngày.
- Nếu sau thời gian niêm yết không có tranh chấp hay khiếu nại, người được hưởng di sản tiến hành khai nhận di sản tại phòng công chứng.
Thành phần hồ sơ:
1. Hồ sơ pháp lý của những người được hưởng thừa kế gồm:
- CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người.
- Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao).
- Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ hoặc chồng người để lại di sản (bản chính kèm bản sao)
- Hợp đồng ủy quyền (bản chính kèm bản sao), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện). Quý khách có thể xem thêm các dịch vụ tư vấn của chúng tôi tại: http://khainhandisanthuake.vn/
- Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.
2. Hồ sơ pháp lý của người để lại thừa kế như:
Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).